LỜI NGỎ
Trang web
hiển thị tốt nhất trên Mozilla
firefox. Nếu chưa cài firefox, hãy
Dowload
firefox tại đâyTừ ngày 31/03/2011, Website chính thức của nhà trường bắt đầu được đưa vào sử dụng tại địa chỉ:http://thptsondong3.edu.vn
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Sơn Động 3.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Nước cứng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 18-01-2009
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 316
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 18-01-2009
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
GV: Đồng Đức Thiện
NƯỚC CỨNG
I. Khái niệm
II.Tác hại của nước cứng
III. Các phương pháp làm mềm nước
IV. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+
V . Bài tập vận dụng
I. kháI niệm
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ (t?ng n?ng d? 2 ion ny > 0,002 mol/l )
Phân loại:
- Độ cứng tạm thời: gây ra do nước chứa Ca(HCO3)2 và muối Mg(HCO3)2
- Độ cứng vĩnh cửu: gây ra do nước cứng chứa Cl- và SO42-
- Độ cứng toàn phần = độ cứng tạm thời + độ cứng vĩnh cửu
II tác hại
- Đóng cặn vào thành nồi hơi làm giảm độ dẫn nhiệt nên làm tốn nhiên liệu và có thể gây ra nổ nồi hơi.
- Dùng nước cứng cho nấu ăn làm thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị
- Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dung dịch cần pha, dẫn tới sai số trong nhiều phép phân tích, nghiên cứu,…
- Giặt xà phòng trong nước cứng sẽ khó sạch, tốn xà phòng vì xà phòng biến thành muối của Ca2+, Mg2+ ít tan, vón cục trên vải.
III. Các phương pháp làm mềm nước
* Khử độ cứng tạm thời :
- Đun sôi nước.
- Phương pháp vôi:
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 -> 2CaCO3 + 2H2O
Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 -> CaCO3 + MgCO3 + 2H2O
- Phương pháp xút:
2NaOH + Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
2NaOH + Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + Na2CO3 + 2H2O
- Phương pháp xôđa:
Na2CO3 + Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + 2NaHCO3
III. Các phương pháp làm mềm nước
* Khử độ cứng toàn phần
- Dùng phản ứng trao đổi (với Na2CO3 hay Na3PO4) đã kết tủa Ca2+ và Mg2+:
Na2CO3 + Ca2+ -> CaCO3 + 2Na+
- Dùng nhựa trao đổi ion (gọi là các ionit): cho nước chảy qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị giữ lại trên cột.
IV. Nhận biết Ca2+, Mg2+
Để nhận biết sự có mặt của Ca2+ và Mg2+, ta cho tác dụng với muối chứa CO32-..Sau đó sục khí CO2 dư vào dung dịch. Nếu có kết tủa xuất hiện sau đó kết tủa tan chứng tỏ có Ca2+ và Mg2+
V. Bài tập ứng dụng
NƯỚC CỨNG
I. Khái niệm
II.Tác hại của nước cứng
III. Các phương pháp làm mềm nước
IV. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+
V . Bài tập vận dụng
I. kháI niệm
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ (t?ng n?ng d? 2 ion ny > 0,002 mol/l )
Phân loại:
- Độ cứng tạm thời: gây ra do nước chứa Ca(HCO3)2 và muối Mg(HCO3)2
- Độ cứng vĩnh cửu: gây ra do nước cứng chứa Cl- và SO42-
- Độ cứng toàn phần = độ cứng tạm thời + độ cứng vĩnh cửu
II tác hại
- Đóng cặn vào thành nồi hơi làm giảm độ dẫn nhiệt nên làm tốn nhiên liệu và có thể gây ra nổ nồi hơi.
- Dùng nước cứng cho nấu ăn làm thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị
- Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dung dịch cần pha, dẫn tới sai số trong nhiều phép phân tích, nghiên cứu,…
- Giặt xà phòng trong nước cứng sẽ khó sạch, tốn xà phòng vì xà phòng biến thành muối của Ca2+, Mg2+ ít tan, vón cục trên vải.
III. Các phương pháp làm mềm nước
* Khử độ cứng tạm thời :
- Đun sôi nước.
- Phương pháp vôi:
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 -> 2CaCO3 + 2H2O
Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 -> CaCO3 + MgCO3 + 2H2O
- Phương pháp xút:
2NaOH + Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
2NaOH + Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + Na2CO3 + 2H2O
- Phương pháp xôđa:
Na2CO3 + Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + 2NaHCO3
III. Các phương pháp làm mềm nước
* Khử độ cứng toàn phần
- Dùng phản ứng trao đổi (với Na2CO3 hay Na3PO4) đã kết tủa Ca2+ và Mg2+:
Na2CO3 + Ca2+ -> CaCO3 + 2Na+
- Dùng nhựa trao đổi ion (gọi là các ionit): cho nước chảy qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị giữ lại trên cột.
IV. Nhận biết Ca2+, Mg2+
Để nhận biết sự có mặt của Ca2+ và Mg2+, ta cho tác dụng với muối chứa CO32-..Sau đó sục khí CO2 dư vào dung dịch. Nếu có kết tủa xuất hiện sau đó kết tủa tan chứng tỏ có Ca2+ và Mg2+
V. Bài tập ứng dụng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓


















