BÂY GIỜ LÀ

THỜI KHÓA BIỂU

SƠ ĐỒ WEBSITE

LIÊN KẾT WEBSITE

Ảnh ngẫu nhiên

2796354464488.gif ImagesCA21CMLI.jpg ImagesCACPA91L.jpg ImagesCAP07HMK.jpg ImagesCANPKKLX.jpg ImagesCA8A6EI5.jpg Imgad.jpeg 12__Nguoi_con_gai_khoc.mp3 Hinh_anh0868.jpg Hinh_anhdz.jpg Anhduc.jpg Van_peie.bmp 3054651.gif 3016211.gif Walcot.bmp 7nguoi2.jpg 41.jpeg 33.jpeg


Tra theo từ điển:



Website thành viên

HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    WEBSITE CHÍNH THỨC

    LỜI NGỎ

    Trang web hiển thị tốt nhất trên Mozilla firefox. Nếu chưa cài firefox, hãy Dowload firefox tại đây
    Từ ngày 31/03/2011, Website chính thức của nhà trường bắt đầu được đưa vào sử dụng tại địa chỉ:http://thptsondong3.edu.vn

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Sơn Động 3.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lời ngỏ


    Chào mừng các bạn đến với website! Chúc các thày cô và các em được những thông tin cần thiết và bổ ích.

    Rất mong nhận được nhiều sự góp ý và chia sẻ của các bạn.

    Nước cứng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:53' 18-01-2009
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 316
    Số lượt thích: 0 người
    GV: Đồng Đức Thiện
    NƯỚC CỨNG
    I. Khái niệm
    II.Tác hại của nước cứng
    III. Các phương pháp làm mềm nước
    IV. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+
    V . Bài tập vận dụng
    I. kháI niệm
    Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ (t?ng n?ng d? 2 ion ny > 0,002 mol/l )
    Phân loại:
    - Độ cứng tạm thời: gây ra do nước chứa Ca(HCO3)2 và muối Mg(HCO3)2
    - Độ cứng vĩnh cửu: gây ra do nước cứng chứa Cl- và SO42-
    - Độ cứng toàn phần = độ cứng tạm thời + độ cứng vĩnh cửu
    II tác hại
    - Đóng cặn vào thành nồi hơi làm giảm độ dẫn nhiệt nên làm tốn nhiên liệu và có thể gây ra nổ nồi hơi.
    - Dùng nước cứng cho nấu ăn làm thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị
    - Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dung dịch cần pha, dẫn tới sai số trong nhiều phép phân tích, nghiên cứu,…
    - Giặt xà phòng trong nước cứng sẽ khó sạch, tốn xà phòng vì xà phòng biến thành muối của Ca2+, Mg2+ ít tan, vón cục trên vải.
    III. Các phương pháp làm mềm nước
    * Khử độ cứng tạm thời :
    - Đun sôi nước.
    - Phương pháp vôi:
    Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 -> 2CaCO3 + 2H2O
    Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 -> CaCO3 + MgCO3 + 2H2O
    - Phương pháp xút:
    2NaOH + Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
    2NaOH + Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + Na2CO3 + 2H2O
    - Phương pháp xôđa:
    Na2CO3 + Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + 2NaHCO3
    III. Các phương pháp làm mềm nước
    * Khử độ cứng toàn phần
    - Dùng phản ứng trao đổi (với Na2CO3 hay Na3PO4) đã kết tủa Ca2+ và Mg2+:
    Na2CO3 + Ca2+ -> CaCO3 + 2Na+
    - Dùng nhựa trao đổi ion (gọi là các ionit): cho nước chảy qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị giữ lại trên cột.
    IV. Nhận biết Ca2+, Mg2+
    Để nhận biết sự có mặt của Ca2+ và Mg2+, ta cho tác dụng với muối chứa CO32-..Sau đó sục khí CO2 dư vào dung dịch. Nếu có kết tủa xuất hiện sau đó kết tủa tan chứng tỏ có Ca2+ và Mg2+
    V. Bài tập ứng dụng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Linh kiện

    Mỹ phẩm

    Hoa - quà tặng

    Đồ dùng

    Đồ chơi trẻ em