LỜI NGỎ
Trang web
hiển thị tốt nhất trên Mozilla
firefox. Nếu chưa cài firefox, hãy
Dowload
firefox tại đâyTừ ngày 31/03/2011, Website chính thức của nhà trường bắt đầu được đưa vào sử dụng tại địa chỉ:http://thptsondong3.edu.vn
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Sơn Động 3.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lý thuyết - bài tập kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:19' 30-12-2008
Dung lượng: 639.0 KB
Số lượt tải: 706
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:19' 30-12-2008
Dung lượng: 639.0 KB
Số lượt tải: 706
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I: KIM LOẠI
Dạng 1: Các phương pháp điều chế kim loại
A. Lý thuyết
a. Nguyên tắc chung: Khử ion kim loại thành kim loại.
Mn+ + ne -> M
b. Các phương pháp điều chế
* Phương pháp thủy luyện (điều chế kim loại yếu sau H): Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối.
Ví dụ: Điều chế đồng kim loại:
Zn + Cu2+ -> Zn2+ + Cu
Điều chế bạc kim loại:
Fe + Ag+ -> Fe2+ + Ag
* Phương pháp nhiệt luyện (Dùng điều chế kim loại trung bình, yếu sau Al): Dùng các chất khử như CO, H2, C hoặc kim loại để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao. Phương pháp này được sử dụng để sản xuất kim loại trong công nghiệp:
CuO + H2 Cu + H2O
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
* Phương pháp điện phân: Dùng dòng điện 1 chiều trên catôt (cực âm) để khử ion kim loại trong hợp chất.
Điện phân nóng chảy (điều chế kim loại mạnh từ Na đến Al): Điện phân hợp chất nóng chảy (muối, kiềm, oxit).
Ví dụ: Điều chế Na bằng cách điện phân NaCl nóng chảy.
NaCl Na + Cl2
Điện phân dung dịch (điều chế kim loại trung bình, yếu): Điện phân dung dịch muối của chúng trong nước.
Ví dụ: Điều chế Cu bằng cách điện phân dung dịch CuSO4.
CuSO4. + H2O Cu + H2SO4 + 1/2O2
Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được kim loại có độ tinh khiết cao.
B. Bài tập
B.1. Lý thuyết
1/ Để điều chế kim loại người ta thực hiện :
A. quá trình oxi hóa kim loại trong hợp chất B. quá trình khử kim loại trong hợp chất
C. quá trình khử ion kim loại trong hợp chất D. quá trình oxi hóa ion kim loại trong h/chất
2/ Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na.
A. Điện phân dung dịch NaOH B. Điện phân dung dịch Na2SO4
C. Điện phân NaOH nóng chảy D. Điện phân dung dịch NaCl
3/ Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể :
A. Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối
B. Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H2 khử ở nhiệt độ cao
C. Điện phân dung dịch CuSO4
D. Cả 3 phương pháp trên.
4/ Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 người ta có thể :
A. Chuyển hóa dung dịch MgCl2 thành MgO rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao
B. Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối
C. Điện phân MgCl2 nóng chảy
D. Cả 3 phương pháp trên.
5/ Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn giữa 2 điện cực dung dịch nào sau đây thì dung dịch sau điện phân có pH > 7 ?
A. Dung dịch NaCl B. Dung dịch Na2SO4 C. Dung dịch CuSO4 D. Dung dịch AgNO3
6/ Để điều chế Na kim loại, người ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau:
1. Điện phân dung dịch NaCl. 2. Điện phân NaCl nóng chảy.
3. Dùng K cho tác dụng với dung dịch NaCl. 4. Khử Na2O bằng CO ở nhiệt độ cao.
7/ Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm.
A. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hidro trên dãy điện hóa.
B. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trên dãy điện hóa.
C. Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trên dãy điện hóa với điều kiện kim loại ấy dễ bay hơi.
D. Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại.
8/ Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A. Al2O3, FeO, CuO, MgO B. Al2O3, Fe, Cu, MgO C. Al, Fe, Cu, MgO D. Al, Fe, Cu, Mg
9/ Để điều chế canxi kim loại có thể dùng các phương pháp:
A. Dùng H2 để khử CaO ở nhiệt độ cao. C. Điện phân nóng chảy muối CaCl2
B. Dùng kali kim loại đẩy Ca ra khỏi dung dịch muối CaCl2. D. Cả 3 cách A, B, C đều được.
10/ Những
Dạng 1: Các phương pháp điều chế kim loại
A. Lý thuyết
a. Nguyên tắc chung: Khử ion kim loại thành kim loại.
Mn+ + ne -> M
b. Các phương pháp điều chế
* Phương pháp thủy luyện (điều chế kim loại yếu sau H): Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối.
Ví dụ: Điều chế đồng kim loại:
Zn + Cu2+ -> Zn2+ + Cu
Điều chế bạc kim loại:
Fe + Ag+ -> Fe2+ + Ag
* Phương pháp nhiệt luyện (Dùng điều chế kim loại trung bình, yếu sau Al): Dùng các chất khử như CO, H2, C hoặc kim loại để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao. Phương pháp này được sử dụng để sản xuất kim loại trong công nghiệp:
CuO + H2 Cu + H2O
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
* Phương pháp điện phân: Dùng dòng điện 1 chiều trên catôt (cực âm) để khử ion kim loại trong hợp chất.
Điện phân nóng chảy (điều chế kim loại mạnh từ Na đến Al): Điện phân hợp chất nóng chảy (muối, kiềm, oxit).
Ví dụ: Điều chế Na bằng cách điện phân NaCl nóng chảy.
NaCl Na + Cl2
Điện phân dung dịch (điều chế kim loại trung bình, yếu): Điện phân dung dịch muối của chúng trong nước.
Ví dụ: Điều chế Cu bằng cách điện phân dung dịch CuSO4.
CuSO4. + H2O Cu + H2SO4 + 1/2O2
Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được kim loại có độ tinh khiết cao.
B. Bài tập
B.1. Lý thuyết
1/ Để điều chế kim loại người ta thực hiện :
A. quá trình oxi hóa kim loại trong hợp chất B. quá trình khử kim loại trong hợp chất
C. quá trình khử ion kim loại trong hợp chất D. quá trình oxi hóa ion kim loại trong h/chất
2/ Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na.
A. Điện phân dung dịch NaOH B. Điện phân dung dịch Na2SO4
C. Điện phân NaOH nóng chảy D. Điện phân dung dịch NaCl
3/ Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể :
A. Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối
B. Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H2 khử ở nhiệt độ cao
C. Điện phân dung dịch CuSO4
D. Cả 3 phương pháp trên.
4/ Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 người ta có thể :
A. Chuyển hóa dung dịch MgCl2 thành MgO rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao
B. Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối
C. Điện phân MgCl2 nóng chảy
D. Cả 3 phương pháp trên.
5/ Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn giữa 2 điện cực dung dịch nào sau đây thì dung dịch sau điện phân có pH > 7 ?
A. Dung dịch NaCl B. Dung dịch Na2SO4 C. Dung dịch CuSO4 D. Dung dịch AgNO3
6/ Để điều chế Na kim loại, người ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau:
1. Điện phân dung dịch NaCl. 2. Điện phân NaCl nóng chảy.
3. Dùng K cho tác dụng với dung dịch NaCl. 4. Khử Na2O bằng CO ở nhiệt độ cao.
7/ Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm.
A. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hidro trên dãy điện hóa.
B. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trên dãy điện hóa.
C. Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trên dãy điện hóa với điều kiện kim loại ấy dễ bay hơi.
D. Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại.
8/ Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A. Al2O3, FeO, CuO, MgO B. Al2O3, Fe, Cu, MgO C. Al, Fe, Cu, MgO D. Al, Fe, Cu, Mg
9/ Để điều chế canxi kim loại có thể dùng các phương pháp:
A. Dùng H2 để khử CaO ở nhiệt độ cao. C. Điện phân nóng chảy muối CaCl2
B. Dùng kali kim loại đẩy Ca ra khỏi dung dịch muối CaCl2. D. Cả 3 cách A, B, C đều được.
10/ Những
 


















