LỜI NGỎ
Trang web
hiển thị tốt nhất trên Mozilla
firefox. Nếu chưa cài firefox, hãy
Dowload
firefox tại đâyTừ ngày 31/03/2011, Website chính thức của nhà trường bắt đầu được đưa vào sử dụng tại địa chỉ:http://thptsondong3.edu.vn
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Sơn Động 3.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lưu huỳnh
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:49' 04-03-2009
Dung lượng: 15.0 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:49' 04-03-2009
Dung lượng: 15.0 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Đồng Đức Thiện - THPT Sơn Động 3 - Sơn Động - Bắc Giang
Kiểm tra bài cũ
Bài tập: Bài tập
Những khẳng định sau đúng hay sai
Cả oxi và ozon đều có tính oxi hoá
Oxi có tính oxi hoá mạnh hơn ozon
Ozon là khí không màu, không mùi, không vị
Oxi và ozon là 2 dạng thù hình của nguyên tố oxi
Khí ozon tan trong nước nhiều hơn oxi
Ở điều kiện thường, oxi oxi hoá được bạc kim loại thành oxit
Ozon có tác dụng tẩy màu, sát trùng
Khái quát
Lưu huỳnh: Khái quát
Slatex(rarr) Nhóm VIA Chu kì 3 M = Cấu hình electron: latex(1s^2)latex(2s^2)latex(2p^6)latex(3s^2)latex(3p^4) LƯU HUỲNH 32 latex(rarr) 6e ngoài cùng 16 Tính chất vật lý
Hai dạng thù hình của lưu huỳnh: Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý
Tính chất hoá học
Tính chất hoá học: Tính chất hoá học
Lưu huỳnh (S) vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử Tính oxi hoá: S + Fe latex(rarr) FeS S + latex(H_2) latex(rarr) latex(H_2)S S + Hg latex(rarr) HgS Tính khử: S + latex(O_2) latex(rarr) Slatex(O_2) S + 3latex(F_2) latex(rarr) Latex(SF_6) Tác dụng Kim loại: Tác dụng Kim loại
Lưu huỳnh tác dụng với sắt Tác dụng với phi kim: Tác dụng với phi kim
Lưu huỳnh tác dụng với oxi Ứng dụng: Ứng dụng
CAO SU DIÊM Sản xuất : Sản xuất
Bài tập
Bài tập 1: Bài tập 1
Lưu huỳnh là một nguyên tố ||phi kim||. Nó có hai dạng ||thù hình|| là lưu huỳnh ||tà phương|| và lưu huỳnh đơn tà. Lưu huỳnh vừa có tính ||oxi hoá|| vừa có tính khử. Trong tự nhiên, lưu huỳnh có nhiều ở dạng ||đơn chất||; ngoài ra còn có ở dạng một số hợp chất. Trong công nghiệp, lưu huỳnh được dùng chủ yếu để sản xuất ||axit sunfuric||. Bài tập 2: Bài tập 2
Trong phản ứng: S + 2latex(H_2)Slatex(O_4) latex(rarr) 3Slatex(O_2) + 2latex(H_2)O lưu huỳnh thể hiện tính:
tính oxi hoá
tính khử
cả tính oxi hoá và tính khử
không thể hiện tính oxi hoá, cũng không thể hiện tính khử
Bài tập 3: Bài tập 3
Chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
latex(O_3)
S
NaClO
HCl
Bài tập 4: Bài tập 4
Chỉ ra phản ứng sai trong các phản ứng sau
Fe + S latex(rarr) FeS
Fe + latex(Cl_2) latex(rarr) Felatex(Cl_2)
2Al + 3S latex(rarr) latex(Al_2)latex(S_3)
2Fe + 3latex(Cl_2) latex(rarr) 2Felatex(Cl_3)
2Fe + 3S latex(rarr) latex(Fe_2)latex(S_3)
Kiểm tra bài cũ
Bài tập: Bài tập
Những khẳng định sau đúng hay sai
Cả oxi và ozon đều có tính oxi hoá
Oxi có tính oxi hoá mạnh hơn ozon
Ozon là khí không màu, không mùi, không vị
Oxi và ozon là 2 dạng thù hình của nguyên tố oxi
Khí ozon tan trong nước nhiều hơn oxi
Ở điều kiện thường, oxi oxi hoá được bạc kim loại thành oxit
Ozon có tác dụng tẩy màu, sát trùng
Khái quát
Lưu huỳnh: Khái quát
Slatex(rarr) Nhóm VIA Chu kì 3 M = Cấu hình electron: latex(1s^2)latex(2s^2)latex(2p^6)latex(3s^2)latex(3p^4) LƯU HUỲNH 32 latex(rarr) 6e ngoài cùng 16 Tính chất vật lý
Hai dạng thù hình của lưu huỳnh: Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý
Tính chất hoá học
Tính chất hoá học: Tính chất hoá học
Lưu huỳnh (S) vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử Tính oxi hoá: S + Fe latex(rarr) FeS S + latex(H_2) latex(rarr) latex(H_2)S S + Hg latex(rarr) HgS Tính khử: S + latex(O_2) latex(rarr) Slatex(O_2) S + 3latex(F_2) latex(rarr) Latex(SF_6) Tác dụng Kim loại: Tác dụng Kim loại
Lưu huỳnh tác dụng với sắt Tác dụng với phi kim: Tác dụng với phi kim
Lưu huỳnh tác dụng với oxi Ứng dụng: Ứng dụng
CAO SU DIÊM Sản xuất : Sản xuất
Bài tập
Bài tập 1: Bài tập 1
Lưu huỳnh là một nguyên tố ||phi kim||. Nó có hai dạng ||thù hình|| là lưu huỳnh ||tà phương|| và lưu huỳnh đơn tà. Lưu huỳnh vừa có tính ||oxi hoá|| vừa có tính khử. Trong tự nhiên, lưu huỳnh có nhiều ở dạng ||đơn chất||; ngoài ra còn có ở dạng một số hợp chất. Trong công nghiệp, lưu huỳnh được dùng chủ yếu để sản xuất ||axit sunfuric||. Bài tập 2: Bài tập 2
Trong phản ứng: S + 2latex(H_2)Slatex(O_4) latex(rarr) 3Slatex(O_2) + 2latex(H_2)O lưu huỳnh thể hiện tính:
tính oxi hoá
tính khử
cả tính oxi hoá và tính khử
không thể hiện tính oxi hoá, cũng không thể hiện tính khử
Bài tập 3: Bài tập 3
Chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
latex(O_3)
S
NaClO
HCl
Bài tập 4: Bài tập 4
Chỉ ra phản ứng sai trong các phản ứng sau
Fe + S latex(rarr) FeS
Fe + latex(Cl_2) latex(rarr) Felatex(Cl_2)
2Al + 3S latex(rarr) latex(Al_2)latex(S_3)
2Fe + 3latex(Cl_2) latex(rarr) 2Felatex(Cl_3)
2Fe + 3S latex(rarr) latex(Fe_2)latex(S_3)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓












