LỜI NGỎ
Trang web
hiển thị tốt nhất trên Mozilla
firefox. Nếu chưa cài firefox, hãy
Dowload
firefox tại đâyTừ ngày 31/03/2011, Website chính thức của nhà trường bắt đầu được đưa vào sử dụng tại địa chỉ:http://thptsondong3.edu.vn
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Sơn Động 3.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Benzen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:59' 24-12-2008
Dung lượng: 585.0 KB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:59' 24-12-2008
Dung lượng: 585.0 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thày cô và các em tới với bài học.
Chúc các em học tốt
Người soạn: §ång §øc ThiÖn
Bắt đầu
I. Cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
1. Cấu trúc của phân tử benzen.
a) Mô hình phân tử.
b) Biểu diễn cấu tạo của bezen.
2. Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
a) Đồng đẳng.
b) Đồng phân.
c) Danh pháp.
Tiếp theo
II. Tính chất vật lí.
1. Tính chất chung của benzen và các ankylbenzen.
2. Tính chất vật lí của benzen.
Tiếp theo
III. Tính chất hoá học.
1. Phản ứng thế.
a) Phản ứng halogen hoá.
b) Phản ứng nitro hoá.
c) Quy tắc thế ở vòng benzen.
2. Phản ứng cộng.
3. Phản ứng oxi hoá.
Tiếp theo
a) Mô hình phân tử
Benzen có công thức phân tử là C6H6: trong đó 6 nguyên tử C trong phân tử benzen tạo thành 1 lục giác đều. Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên 1 mặt phẳng . Các góc hoá trị đều bằng 1200.
Quay lại
Mô hình rỗng
Mô hình đặc
b) Biểu diễn cấu tạo của benzen.
Quay lại
Công thức Kekule
Công thức “vòng tròn trong nhân benzen”
Ta có thể biểu diễn cấu tạo của benzen theo hai công thức sau:
a) Đồng đẳng.
Khi thay thế các nguyên tử H trong phân tử benzen bằng các nhóm ankyl ta được các ankylbenzen.
Quay lại
Benzen và vác ankylbenzen họp thành dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n-6(n≥6).
b) Đồng phân
Vì các liên kết trong nhân benzen là đồng nhất nên benzen chỉ có ba đồng phân vị trí:
+ Nếu hai nhóm thế ở hai nguyên tử C đối đỉnh gọi là đồng phân para viết tắt là p- hoặc đánh số 1,4:
+ Nếu hai nhóm thế cách nhau một nguyên tử C gọi là đồng phân meta viết tắt là m- hoặc đánh số 1, 3
+ Nếu hai nhóm thế ở hai nguyên tử C lân cận ta có đồng phân ortho viết tắt là o- hoặc đánh số 1,2:
Ví dụ
Ví dụ
Đp 1,2
Octo (o -)
Đp 1,3
meta (m -)
Đp 1,4
Para (p -)
Quay lại
c) Danh pháp.
Tên dẫn xuất benzen = số chỉ vị trí nhóm thế + tên nhóm thế + benzen
Quay lại
+ Danh pháp IUPAC:
+ Tên thường: Một số chất có tên thường.
Ví dụ:
Ví dụ:
Toluen
O - xilen
etylbenzen
1,3 – đimetylbenzen
m - đimetylbenzen
1,4 – điclobenzen
p - điclobenzen
Metylbenzen
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của benzen và các ankylbenzen.
Quay lại
1. Tính chất vật lí chung của benzen và ankylbenzen.
+ Benzen và ankylbenzen thường là những chất lỏng, không màu, có mùi khó chịu và độc.
+ Chúng nhẹ hơn nước và không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Quay lại
Xem bảng số liệu
2. Tính chất vật lí của benzen.
Quay lại
C6H6
Benzen là:
+ Chất lỏng không màu, không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi ít phân cực như ete, axeton,rượu,… và bản thân benzen là dung môi tốt để hoà tan mỡ, cao su, nhựa đường, lưu huỳnh, iot .
+ Nhẹ hơn nước(d = 0,8790 g/cm3);nóng chảy ở 5,530C và sôi ở 80,10 C; có mùi đặc trưng(mùi hạnh nhân).
Tính thơm
Khả năng tương đối dễ tham gia phản ứng thế, tương đối khó tham gia phản ứng cộng và phản ứng oxi hoá - khử
a) Phản ứng halogen hoá.
+ Khi có bột Fe, benzen tác dụng với brom khan tạo thành brombenzen:
+ Toluen Phản ứng nhanh hơn benzen và tạo ra hai đồng phân ortho và para:
+ Nếu không dùng bột Fe mà chiếu sáng (as) thì Br thế cho H ở nhánh:
Quay lại
Chúc các em học tốt
Người soạn: §ång §øc ThiÖn
Bắt đầu
I. Cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
1. Cấu trúc của phân tử benzen.
a) Mô hình phân tử.
b) Biểu diễn cấu tạo của bezen.
2. Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
a) Đồng đẳng.
b) Đồng phân.
c) Danh pháp.
Tiếp theo
II. Tính chất vật lí.
1. Tính chất chung của benzen và các ankylbenzen.
2. Tính chất vật lí của benzen.
Tiếp theo
III. Tính chất hoá học.
1. Phản ứng thế.
a) Phản ứng halogen hoá.
b) Phản ứng nitro hoá.
c) Quy tắc thế ở vòng benzen.
2. Phản ứng cộng.
3. Phản ứng oxi hoá.
Tiếp theo
a) Mô hình phân tử
Benzen có công thức phân tử là C6H6: trong đó 6 nguyên tử C trong phân tử benzen tạo thành 1 lục giác đều. Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên 1 mặt phẳng . Các góc hoá trị đều bằng 1200.
Quay lại
Mô hình rỗng
Mô hình đặc
b) Biểu diễn cấu tạo của benzen.
Quay lại
Công thức Kekule
Công thức “vòng tròn trong nhân benzen”
Ta có thể biểu diễn cấu tạo của benzen theo hai công thức sau:
a) Đồng đẳng.
Khi thay thế các nguyên tử H trong phân tử benzen bằng các nhóm ankyl ta được các ankylbenzen.
Quay lại
Benzen và vác ankylbenzen họp thành dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n-6(n≥6).
b) Đồng phân
Vì các liên kết trong nhân benzen là đồng nhất nên benzen chỉ có ba đồng phân vị trí:
+ Nếu hai nhóm thế ở hai nguyên tử C đối đỉnh gọi là đồng phân para viết tắt là p- hoặc đánh số 1,4:
+ Nếu hai nhóm thế cách nhau một nguyên tử C gọi là đồng phân meta viết tắt là m- hoặc đánh số 1, 3
+ Nếu hai nhóm thế ở hai nguyên tử C lân cận ta có đồng phân ortho viết tắt là o- hoặc đánh số 1,2:
Ví dụ
Ví dụ
Đp 1,2
Octo (o -)
Đp 1,3
meta (m -)
Đp 1,4
Para (p -)
Quay lại
c) Danh pháp.
Tên dẫn xuất benzen = số chỉ vị trí nhóm thế + tên nhóm thế + benzen
Quay lại
+ Danh pháp IUPAC:
+ Tên thường: Một số chất có tên thường.
Ví dụ:
Ví dụ:
Toluen
O - xilen
etylbenzen
1,3 – đimetylbenzen
m - đimetylbenzen
1,4 – điclobenzen
p - điclobenzen
Metylbenzen
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của benzen và các ankylbenzen.
Quay lại
1. Tính chất vật lí chung của benzen và ankylbenzen.
+ Benzen và ankylbenzen thường là những chất lỏng, không màu, có mùi khó chịu và độc.
+ Chúng nhẹ hơn nước và không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Quay lại
Xem bảng số liệu
2. Tính chất vật lí của benzen.
Quay lại
C6H6
Benzen là:
+ Chất lỏng không màu, không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi ít phân cực như ete, axeton,rượu,… và bản thân benzen là dung môi tốt để hoà tan mỡ, cao su, nhựa đường, lưu huỳnh, iot .
+ Nhẹ hơn nước(d = 0,8790 g/cm3);nóng chảy ở 5,530C và sôi ở 80,10 C; có mùi đặc trưng(mùi hạnh nhân).
Tính thơm
Khả năng tương đối dễ tham gia phản ứng thế, tương đối khó tham gia phản ứng cộng và phản ứng oxi hoá - khử
a) Phản ứng halogen hoá.
+ Khi có bột Fe, benzen tác dụng với brom khan tạo thành brombenzen:
+ Toluen Phản ứng nhanh hơn benzen và tạo ra hai đồng phân ortho và para:
+ Nếu không dùng bột Fe mà chiếu sáng (as) thì Br thế cho H ở nhánh:
Quay lại
 


















